LIÊN KẾT SITE LIÊN KẾT SITE

 

 

Báo cáo thống kê Báo cáo thống kê
Tình hình sản xuất công nghiệp tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2009 của ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tình hình sản xuất công nghiệp tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2009 của ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Kết quả sản xuất công nghiệp:

Tháng 6/2009 ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của doanh nghiệp cùng với sự hỗ trợ của chính phủ, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh từng bước đi vào ổn định, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp trong tháng 6 tăng 4,35% so với tháng cùng kỳ, lũy kế 6 tháng tăng 2,67% so với cùng kỳ. Cụ thể như sau:

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh (theo giá cố định 94) tháng 6/2009 ước đạt 5.491 tỷ đồng, tăng 4,35% so với cùng kỳ. Trong đó : công nghiệp quốc doanh ước đạt 2.025 tỷ đồng, bằng 99,43% cùng kỳ, công nghiệp ngoài quốc doanh ước đạt 750 tỷ đồng, bằng 98,68% cùng kỳ, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 2.716 tỷ đồng, tăng 10,45% so với cùng kỳ.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2009 giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 30.003 tỷ đồng, tăng 2,67% so với cùng kỳ và đạt 43,21% kế hoạch năm. Trong đó: Khu vực quốc doanh ước đạt 11.044 tỷ đồng, bằng 99,43% so với cùng kỳ, đạt 45,03% kế hoạch năm; khu vực ngoài quốc doanh ước đạt 4.278 tỷ đồng, tăng 12,11% so với cùng kỳ và đạt 38,89% kế hoạch năm; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 14.681 tỷ đồng, tăng 2,66% so với cùng kỳ, đạt 43,29% kế hoạch năm.

Chỉ tiêu

KH

Ước th6/2009

Ước
6th/2009

6th/Cùng kỳ (%)

6th/KH (%)

13

69.443

5.491

30.003

102,67

43,21

- CN quốc doanh

24.528

2.025

11.044

99,43

45,03

- CN dân doanh

11.000

750

4.278

112,11

38,89

- CN có vốn ĐTNN

33.915

2.716

14.681

102,66

43,29

GTSXCN (trừ DK)

51.330

4.128

21.765

108,52

42,4

- CN quốc doanh

21.400

1.753

9.379

97,9

43,83

- CN dân doanh

11.000

750

4.278

112,11

38,89

- CN có vốn ĐTNN

18.930

1.625

8.108

121,76

42,83

Phân cấp quản lý

69.443

5.491

30.003

102,67

43,21

- Trung ương

39.513

3.116

17.617

93,97

44,59

Tỷ trọng

 

56,75

58,72

 

 

- Địa phương

29.930

2.375

12.386

118,24

41,38

Tỷ trọng

 

43,25

41,28

 

 

Kết quả sản xuất công nghiệp theo phân ngành công nghiệp:

- Công nghiệp khai thác mỏ : giá trị sản xuất tháng 6 ước thực hiện 1.103 tỷ đồng, bằng 91,08% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng giá trị sản xuất ước đạt 6.636 tỷ đồng, bằng 86,16% so với cùng kỳ, đạt 43,98% kế hoạch năm. Trong đó khai thác dầu thô đạt 6.572 tỷ đồng, giảm 14% so với cùng kỳ.

- Công nghiệp chế biến : giá trị sản xuất tháng 6 ước thực hiện 2.892 tỷ đồng, tăng 14,04% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng giá trị sản xuất ước đạt 14.548 tỷ đồng, tăng 13,87% so với cùng kỳ và đạt 38,96% kế hoạch năm.

- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước : giá trị sản xuất tháng 6 ước thực hiện 1.496 tỷ đồng, bằng 98,75% so với cùng kỳ, nguyên nhân giảm chủ yếu do các nhà máy điện trên địa bàn tỉnh chạy công suất thấp theo điều động của EVN (A0). Lũy kế 6 tháng giá trị sản xuất ước đạt 9.034 tỷ đồng, tăng 3,3% so với cùng kỳ và đạt 53,09% kế hoạch năm.

- Công nghiệp trừ dầu thô và khí đốt: Trong tháng 6, giá trị sản xuất công nghiệp trừ dầu khí ước thực hiện 4.128 tỷ đồng (theo giá cố định 94), tăng 8,89% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng ước đạt 21.765 tỷ đồng, tăng 8,52% so với cùng kỳ và đạt 42,4% kế hoạch năm. Trong đó các thành phần kinh tế đạt được như sau:

- Công nghiệp quốc doanh (không tính khí đốt): Giá trị sản xuất tháng 6 ước thực hiện 1.753 tỷ đồng, bằng 98,93% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đạt 9.379 tỷ đồng, bằng 97,9% so với cùng kỳ, đạt 43,83% kế hoạch năm.

- Công nghiệp dân doanh: Trong tháng 6/2009 giá trị sản xuất công nghiệp khu vực dân doanh ước đạt 750 tỷ đồng, bằng 98,68% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đạt 4.278 tỷ đồng, tăng 12,11% so với cùng kỳ và đạt 38,89% kế hoạch năm, cụ thể như sau:

 

TT

Diễn giải

KH 2009
(tỷ đồng)

Th6/09
(tỷ đồng)

6tháng/09
(tỷ đồng)

Th6/
cùng kỳ
(%)

6 tháng/ cùng kỳ (%)

6tháng/ KH (%)

01

Thị xã Bà Rịa

748

63

375

175,98

133,31

50,13

02

Tp Vũng Tàu

1.403

87

550

87

88,71

39,20

03

Huyện Tân Thành

1.534

131

706

111,02

111,41

46,02

04

Huyện Châu Đức

136

13

70

103,17

97,77

51,47

05

Huyện Xuyên Mộc

262

23,5

146,5

111,9

116,09

55,92

06

Huyện Long Điền

580

58

279

148,72

111,82

48,10

07

Huyện Đất Đỏ

284

34,4

156,3

132,31

134,74

55,04

08

Huyện Côn Đảo

29

1,6

8,9

48,48

52,98

30,69

09

Các DN Trong KCN

4.630

300

1700

141,84

156,28

36,72

10

Các DN có vốn NN

1.396

39

285,8

38,96

55,98

20,47

 

Tổng Cộng

11.002

750,5

4.277,5

 

 

 

Một số địa phương đạt mức tăng trưởng cao so cùng kỳ như Bà Rịa tăng 33,31%, Đất Đỏ tăng 34,74%. Tuy nhiên, có 3 địa phương là Vũng Tàu, Châu Đức và Côn Đảo giảm  so với cùng kỳ.

-   Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không tính dầu thô): Trong tháng 6/2009, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ước thực hiện 1.625 tỷ đồng,  tăng 29,07% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng giá trị sản xuất của khu vực này ước đạt 8.108 tỷ đồng, tăng 21,76% so với cùng kỳ và đạt 42,83% kế hoạch năm.

-   Công nghiệp dầu thô và khí đốt : Tháng 6/2009, giá trị sản xuất của dầu thô và khí đốt (giá CĐ 94) ước đạt  1.363 tỷ đồng, bằng 92,66% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đạt 8.238 tỷ đồng, bằng 89,86% so với cùng kỳ, đạt 45,48% kế hoạch năm. Trong đó khí đốt đạt 1.665 tỷ đồng, tương ứng với 3.434 triệu m3 (tăng 8,98% so với cùng kỳ); dầu thô đạt 6.572 tỷ đồng, tương ứng với 4,6447 triệu tấn (giảm 14% so với cùng kỳ).

        Nguổn : Sở Công Thương Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu